Soạn BUY RV "Nội dung tin nhắn kết bạn, rao vặt" gửi 8785 (15000đ - trong ngày)
Loading...
Showing posts with label bien-bao-giao-thong. Show all posts
Showing posts with label bien-bao-giao-thong. Show all posts

Friday, February 26, 2010

Vạch kẻ đường

Vạch kẻ đường

Vạch kẻ đường là một dạng báo hiệu để hướng dẫn, điều khiển giao thông nhằm nâng cao an toàn và khả năng thông xe. Vạch kẻ đường chia làm 2 loại: vạch nằm ngangvạch nằm đứng.

Vạch kẻ đường có thể dùng độc lập hoặc có thể kết hợp với các loại biển báo hiệu đường bộ hoặc đèn tín hiệu chỉ huy giao thông.

Trong trường hợp ở một nơi vừa có vạch kẻ đường vừa có cả biển báo thì người lái xe phải tuân thủ theo sự điều khiển của biển báo hiệu.

Vạch tín hiệu giao thông trên mặt đường
có tốc độ thiết kế ≤60km/h

1 - Vạch nằm ngang

Vạch số 1-1: Vạch liền, nét màu trắng, rộng 10 cm, dùng để phân chia 2 dòng phương tiện giao thông đi

ngược chiều nhau, xác định ranh giới phần đường cấm, ranh giới nơi đỗ xe, ranh giới của làn xe ở vị trí

nguy hiểm. Đối với vạch này xe không được đè lên vạch.

Vạch số 1-2: Vạch liền, màu trắng, rộng 20 cm, dùng để xác định mép phần xe chạy trên các trục

đường. Xe chạy được phép cắt ngang hoặc đè lên vạch khi cần thiết.

Vạch số 1-3: Là vạch kép (2 vạch liên tục) màu trắng, có chiều rộng bằng nhau và bằng 10 cm, cách

nhau là 10 cm, dùng để phân chia 2 dòng phương tiện giao othong từ 2 hướng ngược chiều nhau trên

những đường có từ 4 làn đường trở lên. Xe chạy không được đè qua vạch.

Vạch số 1-4: Là vạch liên tục màu vàng có chiều rộng 10 cm, để xác định nơi cấm dừng và cấm đỗ xe.
Vạch số 1-5: Là vạch đứt quãng, màu trắng, rộng 10 cm, tỷ lệ L1:L2 = 1:3.
Vạch dùng để phân chia 2 dòng phương tiện giao thông từ 2 hướng ngược chiều nhau trên các đường

có 2 hoặc 3 làn xe chạy. Xác định ranh giới làn xe khi có 2 hoặc trên 2 làn xe chạy theo một hướng.

Vạch số 1-6: Là vạch đứt quãng màu trắng, rộng 10 cm. Tỷ lệ L1:L2 = 3:1, dùng để báo hiệu gần đến vạch 1-1 hay 1-11, để phân chia dòng xe ngược chiều hay cùng chiều.

Vạch số 1-7: Là vạch đứt quãng màu trắng rộng 0,1m, khoảng cách giữa hai vạch là 0,5m. Vạch được kẻ Theo đường cong Theo chiều xe chạy ở chỗ giao nhau khi lái xe cần định hướng chung để đảm bảo an toàn khi qua chỗ giao nhau.

Vạch số 1-8: Là vạch đứt quãng màu trắng rộng0,4m. Vạch dùng để quay định danh giới làn xe tăng tốc độ hoặc giảm tốc độ (gọi là chuyển tới làn đường) và làn xe chính của phần xe chạy.

Vạch số 1-9: Là loại vạch kép (hai vạch) đứt quãng, song song, màu trắng rộng 0,1m và cách nhau 0,1 m.
Vạch quay định danh giới làn xe dự trữ mà trên làn này chiều xe chạy có thể thay đổi hoặc hoặc chiều thuận hoặc chiều đi ngược lại. Sự thay đổi hướng xe được điều khiển bằng tín hiệu đèn xanh và đỏ đặt trên làn xe.

Vạch số 1-10: Là vạch đứt quãng màu vàng. Vạch xác định vị trí hay khu vực cấm đỗ xe.

Vạch số 1-11: Là hai vạch song song (vạch kép) màu trắng, một vạch đứt quãng và một vạch liền liền nét.
Vạch dùng để phân chia dòng phương tiện hai hướng ngược chiều nhau trên các đường có hai hoặc ba làn xe chạy. Lái xe được phép cắt ngang qua vạch từ phía có vạch đứt quãng.

Vạch số 1.12: Vạch chỉ rõ vị trí xe phải dừng lại khi có biển báo số 122 “Stop” hoặc khi có tín hiệu đèn đỏ. Vạch này kẻ ngang toàn bộ đường của hướng xe chạy. Trong trường hợp không có biển 122 hoặc không có đèn hay người điều khiển thì vạch 1.12 không có hiệu lực.

Vạch số 1.13: Là vạch hình tam giác cân màu trắng vạch chỉ rõ vị trí mà lái xe phải dừng để nhường cho các phương tiện khác ở đường ưu tiên.

Vạch số 1-14: Là vạch "sọc ngựa vằn" gồm các đường màu trắng song song với tim đường, rộng 40 cm, cách nhau 60 cm. Vạch quy định nơi người đi bộ qua đường.

Vạch số 1-15: Vạch gồm 2 vạch đứt quãng chạy song song, cách nhau 1.8 mét, chiều dài, chiều rộng và khỏng cách giữa các vạch của vạch đứt quãng bằng nhau và bằng 40 cm.
Vạch xác định vị trí chỗ xe đạp đi ngang qua xe đường của xe cơ giới. Xe đạp phải nhường đường cho phương tiện cơ giới chạy trên tuyến đường cắt ngang đường xe đạp.

Vạch số 1.16.1: “Ngựa vằn” màu trắng, xác định đảo phân chia dòng phương tiện ngược chiều nhau.

Vạch số 1.16.2: Vạch xác định đảo phân chia dòng phương tiện Theo cùng một hướng. Tại đó dòng phương tiện chạy cùng hướng được phân chia ra nhiều dòng (làn ) khác nhau.

Vạch số 1.16.3: Đảo nhập dòng phương tiện. Tại đó dòng phương tiện chạy cùng hướng nhập với nhau.

Vạch số 1.17: Vạch sơn sóng màu vàng quay định vị trí dừng của xe các phương tiện vận tải Theo tuyến quay định hoặc nơi tập kết của tắc xi, cấm dừng hoặc đỗ của bất kì một lọai phương tiện nào về cả hai phía và cách vạch 15cm.

Vạch số 1.18: Màu trắng chỉ dẫn các hướng đi cho phép của các làn xe ở nơi giao nhau. Lái xe khi gặp biển này bắt buộc phải tuân Theo mũi tên chỉ hướng đi

Vạch số 1.19: Vạch màu trắng, vạch xác định sắp đến vị trí thắt hẹp của phần xe chạy, báo cho người lái xe biết rằng số làn xe Theo hướng mũi tên bị giảm và lái xe phải từ từ chuyển làn Theo hướng mũi tên.

Vạch số 1.20: Màu trắng, xác định sắp đến gần vạch 113 và biển báo số 108, khoảng cách đến vạch 1.13 Theo tim đường từ 2-2,5m (đường cao tốc có thể lớn hơn), lái xe được phép chạy đè lên vạch 1.13 không cần dừng lại.

Vạch số 1.21: Là chữ “Stop” (dừng lại) màu trắng, xác định gần đến vị trí dừng lại vạch 1.12 và biển báo số 122. Vạch 1.21 cách vạch dừng xe từ 2-2,5m.

Vạch số 1.22: Là vạch chỉ số hiệu đường, được kẻ trên đường quốc lộ và được kẻ trực tiếp trên mặt đường xe chạy.

Vạch số 1.23: Là vạch chỉ làn xe dành cho ô to khách chạy Theo tuyến quay định.

2 - Vạch nằm đứng

Vạch số 2.1: Xác định các bộ phận thẳng đừng của các công trình giao thông như trụ cầu, cầu vượt đường…để chỉ dẫn những chỗ nguy hiểm đối với phương tiện giao thông đi qua.

Vạch số 2.2: Là vạch trắng đen xen kẽ thẳng đứng, xác định cạnh dưới cùng của cầu và cầu vượt đường.

Vạch số 2.3: Là vạch đen trắng xen kẽ nằm ngang. Vạch kẻ xung quanh các cột tròn đặt trên các đẩo an toàn hoặc trên giải phân cách và các nới khác.

Vạch số 2.4: Là vạch xiên góc màu đen tạo với mặt phẳng ngang góc 30o rộng 0,15m dùng để kẻ trên các cột tín hiệu, cột rào chắn, cọc tiêu.

Vạch số 2.5: Kẻ ở thành rào có chắn, chỗ đường vòng có bán kính nhỏ, đường cao hơn so với khu vực xung quanh, dốc xuống với những nơi nguy hiểm khác.

Vạch số 2.6: Kẻ trên thành rào chắn bố trí ở những nơi đặc biệt nguy hiểm.

Vạch số 2.7: Kẻ ở thành các vỉa hè nơi nguy hiểm, thành dọc của đảo an toàn.

Nhận biết và chấp hành vạch kẻ đường

Bộ GTVT ban hành Điều lệ báo hiệu Đường bộ; trong đó có quy định về “Vạch kẻ đường”, là một dạng báo hiệu đường bộ để hướng dẫn, điều khiển giao thông nhằm nâng cao ATGT và khả năng thông xe. Vạch kẻ đường chia làm 2 loại: Vạch nằm ngang và vạch đứng.

Vạch nằm ngang bao gồm vạch dọc đường, vạch ngang đường và những loại vạch khác quy định phần đường xe chạy. Vạch kẻ đường hầu hết là màu trắng, trừ một số ít vạch có màu vàng. Đối với nơi vừa có vạch kẻ vừa có cả biển báo thì lái xe phải tuân thủ biển báo. Trong đó có một số vạch đáng chú ý sau đây:

1. Vạch dọc theo tim đường: Gồm vạch liền hoặc vạch đứt quãng. Vạch liền gồm vạch đơn và vạch kép.

- Vạch dọc liền để cấm các loại xe cộ (cơ giới và thô sơ) không được vượt quá hoặc đè lên vạch đó. Vạch dọc liền dùng để phân kia đường thành 2 chiều (đi và về) và để phân chia phần đường dành cho xe thô sơ với xe cơ giới.

Vạch dọc liền kép thường kẻ ở đoạn đường vòng, nguy hiểm và những đoạn đường thẳng, rộng có thể cho phép xe chạy vớitốc độ cao, cốt để lái xe tăng thêm sự chú ý và đi đúng theo quy định của vạch dọc liền, đảm bảo tuyệt đối an toàn.

Ô tô chạy trên đoạn đường có kẻ vạch dọc liền không được vượt ô tô đi trước.

- Vạch dọc đứt quãng dùng để phân chia làn xe cơ giới; phân chia phần đường cho xe thô sơ và xe cơ giới. Ô tô chạy trên đoạn đường có vạch (dọc đứt quãng được phép vượt ô tô đi trước nhưng khi vượt xong phải nhanh chóng trở về phần đường của mình).

2. Vạch ngang đường: gồm vạch liền và vạch đứt quãng và có thể là vạch đơn hay vạch kép:

- Vạch liền ngang phần xe chạy có hiệu lực như biển báo “dừng lại” yêu cầu mọi xe cơ giới, thô sơ phải dừng lại trước vạch và chờ hiệu lệnh chỉ huy giao thông.

- Vạch đứt quãng ngang đường dùng để phân chia phần đường giành cho người đi bộ hoặc đi xe đạp (gần chỗ đường giao) sang đường.

A.T.G.T

Read rest of entry

Download Tài liệu hướng dẫn tập huấn đào tạo lái xe
- Cẩm nang An toàn giao thông qua hoạt hình
- Tổng hợp tất cả các link hay nhất ôn luyện thi lái xe

Biển phụ

Biển phụ
Biển phụ thường được đặt kết hợp với các biển báo nguy hiểm, biển báo cấm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn nhằm thuyết minh bổ sung để hiểu rõ hơn các biển đó.
Biển phụ gồm 9 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 501 đến biển số 509.



Số hiệu biển báo: 501

Tên biển báo: Phạm vi tác dụng của biển

Chi tiết:

Để thông báo chiều dài đoạn đường nguy hiểm hay đoạn đường phải thi hành lệnh cấm hoặc hạn chế.


Số hiệu biển báo: 502

Tên biển báo: Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu

Chi tiết:

Để thông báo khoảng cách thực tế từ vị trí đặt biển đến đối tượng báo hiệu ở phía trước.


Số hiệu biển báo: 503a

Tên biển báo: Hướng tác dụng của biển

Chi tiết:

Đặt bên dưới các biển báo cấm, biển hiệu lệnh để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng vuông góc với chiều đi.


Số hiệu biển báo: 503b

Tên biển báo: Hướng tác dụng của biển

Chi tiết:

Để chỉ đồng thời 2 hướng tác dụng (trái và phải) của biển chính hoặc được đặt với biển báo nhắc lại lệnh cấm và hiệu lệnh.


Số hiệu biển báo: 503c

Tên biển báo: Hướng tác dụng của biển

Chi tiết:

Đặt bên dưới các biển báo cấm, biển hiệu lệnh để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng vuông góc với chiều đi.


Số hiệu biển báo: 503d

Tên biển báo: Hướng tác dụng của biển

Chi tiết:

Để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng song song với chiều đi.


Số hiệu biển báo: 503e

Tên biển báo: Hướng tác dụng của biển

Chi tiết:

Để chỉ đồng thời 2 hướng tác dụng (xuôi và ngược) của biển báo nhắc lại lệnh cấm dừng và cấm đỗ xe.


Số hiệu biển báo: 503f

Tên biển báo: Hướng tác dụng của biển

Chi tiết:

Để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng song song với chiều đi.


Số hiệu biển báo: 504

Tên biển báo: Làn đường

Chi tiết:

Biển được đặt bên dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay bên dưới đèn hiệu để chỉ làn đường chịu hiệu lực của biển (hay đèn hiệu) báo lệnh cấm - và hiệu lệnh trên làn đường đó.


Số hiệu biển báo: 505

Tên biển báo: Loại xe

Chi tiết:

Biển được đặt bên dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn để chỉ loại xe chịu hiệu lực của biển báo cấm, biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn đối với riêng loại xe đó.



Số hiệu biển báo: 506a

Tên biển báo: Hướng đường ưu tiên

Chi tiết:

Biển được đặt bên dưới biển chỉ dẫn số 401 trên đường ưu tiên để chỉ dẫn cho người lái xe trên đường này biết hướng đường ưu tiên ở ngã tư.


Số hiệu biển báo: 506b

Tên biển báo: Hướng đường ưu tiên

Chi tiết:

Biển được đặt bên dưới biển số 208 và biển số 122 trên đường không ưu tiên để chỉ dẫn cho người lái xe trên đường này biết hướng đường ưu tiên ở ngã tư.


Số hiệu biển báo: 507

Tên biển báo: Hướng rẽ

Chi tiết:

Biển được sử dụng độc lập để báo trước cho người biết gần đến chỗ rẽ nguy hiểm và để chỉ hướng rẽ.


Số hiệu biển báo: 508a

Tên biển báo: Biểu thị thời gian

Chi tiết:

Biểu thị thời gian.


Số hiệu biển báo: 509

Tên biển báo: Chiều cao an toàn

Chi tiết:

Để bổ sung cho biển 239 "Đường cáp điện ở phía trên", phải đặt biển số 509 "chiều cao an toàn", biển này chỉ rõ chiều cao an toàn cho các phương tiện đi qua đoạn đường có dây điện bên trên.
Read rest of entry

Download Tài liệu hướng dẫn tập huấn đào tạo lái xe
- Cẩm nang An toàn giao thông qua hoạt hình
- Tổng hợp tất cả các link hay nhất ôn luyện thi lái xe

Biển chỉ dẫn

Biển chỉ dẫn
Các biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết nhằm thông báo cho những người sử dụng đường biết những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác, đồng thời có tác dụng giúp cho việc điều khiển và hướng dẫn giao thông trên đường được thuận lợi, đảm bảo an toàn chuyển động.
Các biển chỉ dẫn có dạng hình chữ nhật hoặc hình vuông, nền màu xanh lam để báo cho người sử dụng đường biết những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác trong cuộc hành trình. Nhóm biển chỉ dẫn gồm có 48 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 401 đến biển số 448.


Số hiệu biển báo: 401

Tên biển báo: Các xe trên trục đường chính được ưu tiên đi trước

Chi tiết:

Biển chỉ dẫn các xe trên trục đường chính được ưu tiên đi trước


Số hiệu biển báo: 402

Tên biển báo: Hết đọan đường ưu tiên

Chi tiết:

Biển này báo hiệu hết đoan đường quy định là ưu tiên. Trên đoan đường tiếp theo, các xe cộ đi đúng với tốc độ quy định trong Luật Giao thông đường bộ, qua nơi giao nhau ưu tiên bên phải.


Số hiệu biển báo: 403a

Tên biển báo: Đường dành cho ôtô

Chi tiết:

Để chỉ dẫn bắt đầu đường dành cho các loại ô tô đi lại, các loại phương tiện giao thông khác không được phép đi vào đoạn đường có đặt biển này.


Số hiệu biển báo: 403b

Tên biển báo: Đường dành cho ôtô, xe máy

Chi tiết:

Để chỉ dẫn bắt đầu đường dành cho các loại ôtô, xe máy (kể cả xe gắnmáy) đi lại, các loại phương tiện giao thông khác không được phép đi vào đọan đường có đặt biển này.


Số hiệu biển báo: 404a

Tên biển báo: Hết đường dành cho ôtô

Chi tiết:

Đến hết đoạn đường dành cho ô tô đi lại phải đặt biển số 404a "Hết đường dành cho ô tô".


Số hiệu biển báo: 404b

Tên biển báo: Hết đường dành cho ôtô, xe máy

Chi tiết:

Đến hết đoạn đường dành cho ôtô, xe máy đi lại phải đặt biển số 404b "Hết đường danh cho ôtô, xe máy"


Số hiệu biển báo: 405a

Tên biển báo: Đường cụt

Chi tiết:

Để chỉ lối rẽ vào đường cụt.


Số hiệu biển báo: 405b

Tên biển báo: Đường cụt

Chi tiết:

Để chỉ lối rẽ vào đường cụt.


Số hiệu biển báo: 405c

Tên biển báo: Đường cụt

Chi tiết:

Để chỉ dẫn đường trước mắt là đường cụt


Số hiệu biển báo: 406

Tên biển báo: Được ưu tiên qua đường hẹp

Chi tiết:

Để chỉ dẫn cho người lái xe cơ giới biết mình có quyền được ưu tiên đi trước trên đoạn đường hẹp khi gặp xe đi ngược chiều. Nếu trên hướng đi ngược chiều có xe (cơ giới hoặc thô sơ) đã đi vào phạm vi đường hẹp thì xe đi theo chiều ưu tiên cũng phải nhường đường .


Số hiệu biển báo: 407a

Tên biển báo: Đường một chiều

Chi tiết:

Để chỉ dẫn những đoạn đường chạy một chiều đặt sau ngã ba, ngã tư.


Số hiệu biển báo: 407b

Tên biển báo: Đường một chiều

Chi tiết:

Để chỉ dẫn những đoạn đường chạy một chiều đặt trước ngã ba, ngã tư.


Số hiệu biển báo: 407c

Tên biển báo: Đường một chiều

Chi tiết:

Để chỉ dẫn những đoạn đường chạy một chiều đặt trước ngã ba, ngã tư.


Số hiệu biển báo: 408a

Tên biển báo: Nơi đỗ xe

Chi tiết:

Để chỉ dẫn những nơi được phép đỗ xe, những bãi đỗ xe, bến xe v.v... Chiều dai nơi đỗ xe có thể được xác định giới hạn bằng vạch kẻ trên mặt đường hoặc bãi đỗ có hình dáng rõ ràng. Phạm vi quy định đỗ xe sẽ hết hiệu lực 10m trước khi đến ngã ba, ngã tư tiếp theo.


Số hiệu biển báo: 408b

Tên biển báo: Nơi đỗ xe

Chi tiết:

Để chỉ dẫn những nơi được phép đỗ xe, những bãi đỗ xe, bến xe v.v... Chiều dai nơi đỗ xe có thể được xác định giới hạn bằng vạch kẻ trên mặt đường hoặc bãi đỗ có hình dáng rõ ràng. Phạm vi quy định đỗ xe sẽ hết hiệu lực 10m trước khi đến ngã ba, ngã tư tiếp theo.


Số hiệu biển báo: 409

Tên biển báo: Chỗ quay xe

Chi tiết:

Để chỉ dẫn vị trí được phép quay đầu xe kiểu chữ U. Biển không cho phép rẽ trái (trừ các xe được quyền ưu tiên theo khoản 2 điều 20 Luật Giao thông đường bộ).


Số hiệu biển báo: 410

Tên biển báo: Khu vực quay xe

Chi tiết:

Để chỉ dẫn khu vực được phép quay đầu xe kiểu chữ U. Trên biển mô tả cách thức tiến hành quay đầu xe. Biển không cho phép rẽ trái (trừ các xe được quyền ưu tiên theo khoản 2 điều 20 Luật Giao thông đường bộ).


Số hiệu biển báo: 411

Tên biển báo: Hướng đi trên mỗi làn đường theo vạch kẻ đường

Chi tiết:

Để chỉ dẫn cho người lái xe biết số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường theo vạch kẻ đường. Biển có tác dụng bắt buộc người lái xe phải giữ đúng hướng đã được chỉ dẫn trên mỗi làn.


Số hiệu biển báo: 412

Tên biển báo: Làn đường dành cho ôtô khách

Chi tiết:

Để chỉ dẫn cho người lái xe biết có làn đường dành riêng cho ôtô khách (kể cả ôtô buýt, tắc-xi). Biển được đặt ở đầu đường theo hướng đi của ôtô khách. Các loại xe khác không được đi vào làn đường có đặt biển này (trừ các xe có quyền ưu tiên theo điều 20 Luật Giao thông đường bộ).


Số hiệu biển báo: 413a

Tên biển báo: Đường có làn đường dành cho ôtô khách

Chi tiết:

Để chỉ dẫn cho người lái xe biết đường có làn đường dành riêng cho ôtô khách theo chiều ngược lại. Biển được đặt ở ngã ba, ngã tư đầu đường một chiều mà hướng ngược chiều có ôtô khách được phép chạy.


Số hiệu biển báo: 413b

Tên biển báo: Rẽ ra đường có làn đường dành cho ôtô khách

Chi tiết:

Để chỉ dẫn cho người lái xe biết ở ngã ba, ngã tư rẽ phải là rẽ ra đường có làn đường dành cho ôtô khách.


Số hiệu biển báo: 413c

Tên biển báo: Rẽ ra đường có làn đường dành cho ôtô khách

Chi tiết:

Để chỉ dẫn cho người lái xe biết ở ngã ba, ngã tư rẽ trái là rẽ ra đường có làn đường dành cho ôtô khách.


Số hiệu biển báo: 414a

Tên biển báo: Chỉ hướng đường

Chi tiết:

Đặt ở tất cả các ngã ba, ngã tư đường giao nhau để chỉ dẫn có một khu đông dân cư trên hướng đường đến.


Số hiệu biển báo: 414b

Tên biển báo: Chỉ hướng đường

Chi tiết:

Đặt ở tất cả các ngã ba, ngã tư đường giao nhau để chỉ dẫn có một khu đông dân cư trên hướng đường đến.


Số hiệu biển báo: 423

Tên biển báo: Đường người đi bộ sang ngang

Chi tiết:

Để chỉ dẫn cho người đi bộ và người lái xe biết nơi dành cho người đi bộ sang ngang. Gặp biển này người lái xe phải ưu tiên cho người đi bộ sang ngang.


Số hiệu biển báo: 425

Tên biển báo: Bệnh viện

Chi tiết:

Để chỉ dẫn những chỗ có cơ sở điều trị bệnh ở gần đường như bệnh viện, bệnh xá, trạm xá, .v.v... Gặp biển này người lái xe phải thận trọng và tránh làm ồn.


Số hiệu biển báo: 426

Tên biển báo: Trạm cấp cứu

Chi tiết:

Để chỉ dẫn những chỗ có trạm cấp cứu y tế ở gần đường.


Số hiệu biển báo: 427

Tên biển báo: Trạm sửa chữa

Chi tiết:

Để chỉ dẫn những nơi có đặt xưởng chuyên phục vụ sửa chữa ôtô, môtô hỏng trên đường.


Số hiệu biển báo: 428

Tên biển báo: Trạm cung cấp xăng dầu

Chi tiết:

Để chỉ dẫn những nơi có đặt trạm kinh doanh xăng dầu phục vụ cho xe cộ đi trên đường.


Số hiệu biển báo: 429

Tên biển báo: Nơi rửa xe

Chi tiết:

Để chỉ dẫn những nơi có bố trí chỗ rửa xe.


Số hiệu biển báo: 430

Tên biển báo: Điện thoại

Chi tiết:

Để chỉ dẫn những nơi có đặt trạm điện thoại công cộng chuyên phục vụ khách đi đường.


Số hiệu biển báo: 431

Tên biển báo: Cửa hàng ăn uống

Chi tiết:

Để chỉ dẫn những nơi có cửa hàng ăn uống phục vụ khách đi đường.


Số hiệu biển báo: 432

Tên biển báo: Khách sạn

Chi tiết:

Để chỉ dẫn những nơi có khách sạn phục vụ khách đi đường.


Số hiệu biển báo: 433

Tên biển báo: Nơi nghỉ mát

Chi tiết:

Để chỉ dẫn những nơi nghỉ mát.


Số hiệu biển báo: 434

Tên biển báo: Bến xe buýt

Chi tiết:

Để chỉ dẫn những chỗ xe buýt dùng cho hành khách lên xuống.


Số hiệu biển báo: 435

Tên biển báo: Bến xe điện

Chi tiết:

Để chỉ dẫn những chỗ xe điện dùng cho hành khách lên xuống.


Số hiệu biển báo: 436

Tên biển báo: Trạm cảnh sát giao thông

Chi tiết:

Để chỉ dẫn những nơi có đặt trạm cảnh sát giao thông. Những người sử dụng đường phải tuân theo những luật lệ nhà nước quy định khi đi qua nơi này.


Số hiệu biển báo: 437

Tên biển báo: Đường cao tốc

Chi tiết:

Để chỉ dẫn bắt đầu đường cao tốc. Quy chế sử dụng đường cao tốc phải được thực hiện nghiêm ngặt.


Số hiệu biển báo: 438

Tên biển báo: Hết đường cao tốc

Chi tiết:

Để chỉ dẫn hết đường cao tốc.


Số hiệu biển báo: 439

Tên biển báo: Tốc độ cho phép chạy trên đường cao tốc

Chi tiết:

Để nhắc nhở lái xe chạy trên đường cao tốc phải tuân theo tốc độ quy định. Trong biển lồng gồm có biển: - Tốc độ tối thiểu (bắt buộc lái xe phải thực hiện). - Tốc độ tối đa cho phép. - Tốc độ cho phép khi chạy trời mưa, trơn ướt.


Số hiệu biển báo: 443

Tên biển báo: Chợ

Chi tiết:

Để báo sắp đến khu vực có họp chợ, xe cộ qua lại khu vực này phải chú ý làm chủ tốc độ.


Số hiệu biển báo: 444

Tên biển báo: Xe kéo moóc

Chi tiết:

Để báo hiệu xe có kéo moóc.


Số hiệu biển báo: 447

Tên biển báo: Biển báo phần đường cho người tàn tật

Chi tiết:

Dùng để biểu thị vị trí thiết bị chuyên dùng cho người tàn tật.


Số hiệu biển báo: 448a

Tên biển báo: Chỉ dẫn cầu vượt liên thông

Chi tiết:

Đặt biển tại vị trí thích hợp trước trước khi vào cầu vượt
Read rest of entry

Download Tài liệu hướng dẫn tập huấn đào tạo lái xe
- Cẩm nang An toàn giao thông qua hoạt hình
- Tổng hợp tất cả các link hay nhất ôn luyện thi lái xe

 

Học Lái Xe Ô TÔ 2013 Copyright © 2013 Hoc Lai Xe